mệt lả

Học thuật
Thân thiện
mệt lả

Tôi mệt lả sau khi chạy bộ buổi sáng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mệt đến mức suy kiệt, không còn sức lực: "mệt lả" diễn tả trạng thái mệt mỏi cùng cực, đến mức cơ thể gần như không thể hoạt động được nữa, cảm thấy rã rời kiệt sức.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Làm việc cả ngày dưới trời nắng, anh ấy về nhà trong tình trạng mệt lả.
    • Sau chặng leo núi dài, cả đoàn ai nấy đều mệt lả, chỉ muốn nằm nghỉ ngay.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mệt lả người": nhấn mạnh sự mệt mỏi toàn thân, cả người rã rời.

    • Đi bộ cả chục cây số, tôi mệt lả người.
  • "mệt lả cả tay chân": mệt đến mức tay chân không muốn cử động.

    • Mang vác đồ đạc lên tầng năm, ông ấy mệt lả cả tay chân.
Biến thể từ gần giống
  • Mệt nhoài (tính từ): mệt đến mức rã rời, thường dùng trong văn chương.

    • Sau trận ốm, ấy cảm thấy mệt nhoài.
  • Mệt phờ (tính từ): mệt đến mức mặt mày, thần sắc tiều tụy, xanh xao.

    • Thức trắng đêm ôn thi, trông mệt phờ cả người.
  • Kiệt sức (tính từ/ cụm động từ): trạng thái sức lực đã cạn kiệt hoàn toàn.

    • Vận động viên bị kiệt sức phải bỏ cuộc.
Từ đồng nghĩa
  • Mệt rã rời: mệt đến mức cảm thấy các bộ phận trên cơ thể không còn liên kết.
  • Mệt lử: mệt nhiều (cách nói thân mật, khẩu ngữ).
  • Mệt đứt hơi: mệt đến mức thở không ra hơi.
Từ trái nghĩa
  • Khoẻ khoắn: sức khoẻ tốt, tinh thần sảng khoái.
  • Sảng khoái: cảm giác nhẹ nhõm, dễ chịu sau khi nghỉ ngơi.
  • Minh mẫn: (tinh thần) tỉnh táo, sáng suốt.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Mệt thở không ra hơi: thành ngữ nhấn mạnh sự mệt mỏi tột độ.

    • Chạy bộ theo xe buýt, tôi mệt thở không ra hơi.
  • Mệt người: (khẩu ngữ) mệt đến mức cả người như không còn chút sức lực nào.

    • Dọn nhà xong, tôi mệt người.
mệt lả

Tôi mệt lả sau khi chạy bộ buổi sáng.

  1. Mệt lắm.

Từ gần giống